Danh mục tài liệu

Đề kiểm tra HK 1 môn Ngữ văn lớp 11 năm 2012-2013 - Sở GD & ĐT Đồng Tháp

Số trang: 6      Loại file: pdf      Dung lượng: 286.82 KB      Lượt xem: 1      Lượt tải: 0    
Xem trước 2 trang đầu tiên của tài liệu này:

Thông tin tài liệu:

Hãy tham khảo Đề kiểm tra HK 1 môn Ngữ văn lớp 11 năm 2012 - Sở GD & ĐT Đồng Tháp để giúp các bạn biết thêm cấu trúc đề thi như thế nào, rèn luyện kỹ năng giải bài tập và có thêm tư liệu tham khảo chuẩn bị cho kì thi sắp tới đạt điểm tốt hơn.
Nội dung trích xuất từ tài liệu:
Đề kiểm tra HK 1 môn Ngữ văn lớp 11 năm 2012-2013 - Sở GD & ĐT Đồng ThápSỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOĐỒNG THÁP------------------KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ INăm học : 2012-2013Môn thi : Ngữ Văn – Lớp 11Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)Ngày thi: 17/12/1012ĐỀ THAM KHẢO(Đề thi gồm có 01 trang)I.PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH: (4 điểm)Câu 1: (4 điểm)Viết bài văn ngắn ( không quá 400 từ ) nêu suy nghĩ của anh/ chị về vấn đề : Tônsư trọng đạo.I.PHẦN RIÊNG: (6 điểm)Thí sinh được chọn một trong hai câu (Câu 2.a hoặc 2.b)Câu 2.a: Chương trình chuẩn ( 6 điểm)Anh/ chị hãy phân tích bài thơ “Thu điếu” của Nguyễn Khuyến để làm rõ vẻ đẹpcảnh vật mùa thu ở làng quê Bắc bộ.(Theo sách Ngữ văn 11, tập một, NXB Giáo dục. 2008)Câu 2.b: Chương trình Nâng cao ( 6 điểm)Anh/ chị hãy phân tích vẻ đẹp nhân vật Huấn Cao trong tác phẩm “Chữ người tửtù” của Nguyễn Tuân.(Theo sách Ngữ văn 11, tập một, NXB Giáo dục. 2008).HếtSỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOĐỒNG THÁP------------------KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ INăm học : 2012-2013Môn thi : Ngữ Văn – Lớp 11Thời gian: 90 phútNgày thi: 17/12/1012A.Ma trận:Chủ đềNLXHNLVHTổng số điểmNhận biết2.03.05.0Mức độThông hiểu1.02.03.0Vận dụng1.01.02.0Tổng sốcâuĐiểm14.016.0210B.HƯỚNG DẪN CHẤMI.Hướng dẫn chấm chung:-Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bàilàm của thí sinh, tránh đếm ý cho điểm.-Giám khảo cần chủ động linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm, nên sửdụng nhiều mức điểm, không quá khắc khe với mức điểm 9, 10. Cần trân trọng bài làmcó tính sáng tạo, có cách diễn đạt riêng.-Nếu thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng được những yêu cầu cơ bản củađề bài, giám khảo vẫn cho đạt số điểm tương ứng.-Bài chấm đến 0.25 điểm. Điểm toàn bài quy tròn đến một số thập phân (5.25 = 5.5,7.75 = 8.0)II.Đáp án và thang điểmĐÁP ÁNCâuCâu 1Yêu cầu về kĩ năng:- Nắm vững phương pháp viết đoạn văn nghị luận xã hội- Bố cục đoạn văn làm hợp lí, lập luận chặt chẽ, chữ viết rõ ràng,không mắc lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp, lỗi chính tả.- Thao tác lập luận rõ ràng mạch lạc, dùng liên kết câu …Yêu cầu về kiến thức:Điểm-Khái niệm Tôn sư trọng đạo là : Tôn kính và biết ơn những người 0,5thầy giáo, cô giáo dạy dỗ mình ở mọi lúc mọi nơi.-Biểu hiện đúng đắn :2,0+Coi trọng những đều thầy cô dạy bảo, chăm ngoan học tập và rènluyện.+Thăm hỏi thầy cô giáo cũ vào dịp lễ, tết … bày tỏ lòng biết ơn,tôn trọng thầy cô giáo..-Phê phán : không vâng lời, xem thường, hay có hành động vô lễ 1.0thầy cô giáo.-Rút ra bài học cho bản thân.0.5PHẦN RIÊNG – PHẦN TỰ CHỌNCâua. Yêu cầu về kĩ năng3.a- Biết cách làm bài văn nghị luận thơ trung đại- Bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm, luận cứ rõ ràng phù hợp. biếtcách trình bày dẫn chứng- Diễn đạt rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ phápb. Yêu cầu về kiến thức :Trên cơ sở những hiểu biết về tác giả Nguyễn Khuyến và bài thơ“Thu điếu”, Học sinh phát hiện và phân tích những đặc sắc nghệ thuậtđể làm nổi bật vẻ đẹp cảnh mùa thu ở làng quê Bắc bộ.Thí sinh làm nhiều cách miễn sau làm rõ các ý sau:A. Mở bài :0,5Giới thiệu tác giả, tác phẩm.B. Thân bài:Cảnh thu :-Không khí mùa thu được gợi lên từ sự thanh sơ, dịu nhẹ của cảnhvật  Nét riêng của làng quê Bắc Bộ, cái hồn dân dã được gợi lên từ4.0khung ao hẹp, cánh bèo, từ ngõ trúc quanh co.-Cảnh đẹp nhưng tĩnh lặng và đượm buồn :+Không gian tĩnh lặng, vắng người, vắng tiếng : «Ngõ trúc quanhco khách vắng teo ».+Các chuyển động rất nhẹ, rất khẽ không đủ để tạo nên âm thanh :sóng «hơi gợn tí », mây «lơ lửng », lá «khẽ đưa ».+Tiếng cá đớp mồi càng làm nổi bật sự yên ắng, tĩnh mịch củacảnh vật.Nghệ thuật :1.0-Ngôn ngữ trong sáng, giản dị, có khả năng diễn đạt những biểu hiệnrất tinh tế của sự vật và những uẩn khúc thầm kín khó giãi bày củatâm trạng.-Sử dụng vần eo (tử vận) tài tình : dùng vần để biểu đạt nội dung,diễn tả không gian vắng lặng, thu nhỏ dần, phù hợp với nội tâm đầyuẩn khúc.-Thể hiện được nét đặc sắc của nghệ thuật thơ Đường : lấy động nóitĩnh.C.Kết bài :Đánh giá chung về bài thơLưu ý:Cho trọn điểm khi bài làm đạt cả hai yêu cầu về kĩ năng và kiến thứcĐiểm tối đa cho những bài diễn xuôi (đúng) là : 2,5 đĐiểm tối đa cho những bài suy diễn gán ghép chưa phù hợp là: 1,0 đCâua. Yêu cầu về kĩ năng3.b- Nắm vững cách phân tích nhân vật.- Bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm, luận cứ rõ ràng phù hợp. biếtcách trình bày dẫn chứng- Diễn đạt rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ phápb. Yêu cầu về kiến thức :0,5Vẻ đẹp nhân vật Huấn Cao trong tác phẩm “Chữ người tử tù” củaNguyễn Tuân.Thí sinh làm nhiều cách miễn sau làm rõ các ý sau:A. Mở bài :0,5-Giới thiệu được khái quát được khái quát về tác giả, xuất xứ tácphẩm.-Giới thiệu về nhân vật.B. Thân bài:Vẻ đẹp của nhân vật Huấn Cao:1.0-Huấn Cao mang vẻ đẹp của một người nghệ sĩ tài hoa: Viết chữ“rất nhanh và rất đẹp” nổi tiếng một vùng.-Huấn Cao còn mang vẻ đẹp của một người có “thiên lương” trong1.5sáng:+Tâm hồn trong sáng, cao đẹp: “Không vì vàng ngọc hay quyềnthế mà ép mình viết câu đối bao giờ”, và chỉ mới cho chữ “ba ngườibạn thân”+Câu nói của Huấn Cao “ Thiếu chút nữa ... trong thiên hạ” --> sựtrân trọng đối với những người có sở thích thanh cao, có nhân cáchcao đẹp; sống là phải xứng đáng với tấm lòng, phụ tấm lòng ngườikhác là không tha thứ.-Huấn Cao còn có vẻ đẹp của một anh hùng.+Thủ lĩnh của phong trào khởi nghĩa chống lại triều đình.+Hành động rỗ gông trừ rệp và thái độ “không thèm chấp” lời doạcủa tên lính áp giải+“Thản nhiên nhận rượu thịt” như “việc vẫn làm trong cái hứngbình sinh”--> phong thái tự do, ung dung, xem nhẹ cái chết.+Trả lời quản ngục bằng thái khinh miệt đến điều “Ngươi hỏi tamuốn gì ...vào đây”.1.5 ...