
Kết quả giảm nguy cơ nhập viện bằng điều trị phối hợp thuốc Fluticasone/Salmeterol ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang
Thông tin tài liệu:
Nội dung trích xuất từ tài liệu:
Kết quả giảm nguy cơ nhập viện bằng điều trị phối hợp thuốc Fluticasone/Salmeterol ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền GiangNghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 5 * 2016 KẾT QUẢ GIẢM NGUY CƠ NHẬP VIỆN BẰNG ĐIỀU TRỊ PHỐI HỢPTHUỐC FLUTICASONE/SALMETEROL Ở BỆNH NHÂN BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG TÂM TIỀN GIANG Tạ Văn Trầm*, Nguyễn Văn Khai**, Trần Viết An***TÓM TẮT Đặt vấn đề: Việc quản lý và điều trị dự phòng, tránh các đợt bùng phát cấp tính gây đợt cấp bệnh phổi tắcnghẽn mạn tính phải nhập viện là điều cần thiết. Mục tiêu: Đánh giá kết quả giảm nguy cơ tái nhập viện bằng biện pháp điều trị dự phòng phối hợp thuốcFluticasone/ Salmeterol ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Phương pháp: Mô tả cắt ngang có can thiệp không đối chứng. Kết quả: Tỷ lệ tái nhập viện sau 2 tháng được điều trị dự phòng fluticasone/ salmeterol là 6,2%. Liên quangiữa nguy cơ tái nhập viện với mức độ khó thở theo MRC sau 1 tháng. Chưa có liên quan giữa nguy cơ tái nhậpviện và nhóm tuổi, mức độ khó thở MRC lúc nhập viện, tình trạng rối loạn nhịp tim trên điện tâm đồ, giai đoạnbệnh theo FEV1 và biến chứng suy tim phải. Kết luận: Điều trị dự phòng fluticasone/salmeterol giúp giảm mức độ khó thở MRC và rối loạn nhịp timtrước và sau điều trị. Từ khóa: Fluticasone/salmeterol, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.ABSTRACT EFFECTIVENESS OF FLUTICASONE/SALMETEROL COMBINATION THERAPY ON REDUCING HOPITAL ADMISSION OF PATIENTS WITH CHRONIC OBSTRACTIVE PULMONARY DISEASE AT TIEN GIANG GENERAL HOSPITAL Ta Van Tram, Nguyen Van Khai, Tran Viet An * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Supplement of Vol. 20 - No 5 - 2016: 148 - 153 Background: The preventive management and prophylactic therapy to reduce the risk of acute exacerbationof chronic obstructive pulmonary disease (COPD) requiring hospital admissions are urgent issues. Objective: To evaluate effectiveness of prophylactic therapy with Fluticasone/ Salmeterol combination onreduction of rehospitalization in COPD patients. Methods: Cross-sectional intervention without case-control studies. Results: Rehospitalization rate of patients received fluticasone/ salmeterol combination therapy withintwo months was 6.2%. The association between the risk of rehospitalization and MRC breathlessness scaleswas found after one month. There was no relation of the risk of rehospitalization with age, degree of dyspneaaccording to MRC breathlessness scale, arrhythmia by ECG, stages of COPD based on FEV1, and right-sided heart failure complications. Conclusion: Prophylactic therapy with fluticasone/salmeterol combination would reduce degree of MRCbreathlessness and arrhythmia. Keywords: Fluticasone/salmeterol, COPD. * Bệnh viện Đa khoa Tiền Giang ** Trung tâm Y tế Châu Thành ***Trường Đại học Y Dược Cần Thơ Tác giả liên lạc: PGS TS Tạ Văn Trầm ĐT: 0913771779 Email: tavantram@gmail.com148 Chuyên Đề Điều Dưỡng Kỹ Thuật Y HọcY Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 5 * 2016 Nghiên cứu Y họcĐẶT VẤN ĐỀ viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang từ 01/02/2014 đến 31/12/2014. Nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước đãxác định các yếu tố nguy cơ nặng cho đợt cấp Tiêu chuẩn chọn mẫubệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) nhập Tiêu chuẩn chẩn đoán BPTNMTviện. Trong các nghiên cứu này, đợt cấp nặng Bệnh nhân đã có chẩn đoán BPTNMT trướcđược định nghĩa là bệnh nhân tử vong, hoặc đó: dựa vào kết quả đo chức năng hô hấp từ hồkhông đáp ứng với điều trị kháng sinh, hoặc thời sơ quản lý ngoại trú trong vòng 12 tháng vớigian nằm viện kéo dài. Các yếu tố tiên lượng tử FEV1/FVC < 70% sau dùng thuốc dãn phế quản.vong gồm tuổi, mức độ khó thở theo MRC, FEV1 Bệnh nhân chưa được chẩn đoán BPTNMT:so với giá trị dự đoán, nhiều đợt cấp trong tiền chẩn đoán sơ bộ theo bảng điểm CT-COPDsử, bệnh đồng phát, tiền sử sử dụng (bảng 2.1): tiêu chuẩn lâm sàng ≥ 140 điểm hoặcCorticosteroid đường uống kéo dài, triệu chứng tiêu chuẩn lâm sàng và X quang ngực ≥ 210lâm sàng và cận lâm sàng nguy cơ(2,5,8). Một số điểm. Các bệnh nhân này được tái chẩn đoánnghiên cứu ở Việt Nam nhận xét tỷ lệ bệnh nặng BPTNMT sau xuất viện 8 tuần bằng cách đovà tử vong trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn chức năng hô hấp ở phòng khám hô hấp:mạn tính là 10% đến 18%. Các yếu tố tiên lượng FEV1/FVC < 0,7 sau dùng thuốc dãn ...
Tìm kiếm theo từ khóa liên quan:
Tạp chí Y học Bài viết về y học Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Điều trị dự phòng fluticasone Biến chứng suy tim phảiTài liệu có liên quan:
-
96 trang 412 0 0
-
Vai trò tiên lượng của C-reactive protein trong nhồi máu não
7 trang 285 0 0 -
Khảo sát hài lòng người bệnh nội trú tại Bệnh viện Nhi Đồng 1
9 trang 254 0 0 -
Đặc điểm giải phẫu lâm sàng vạt D.I.E.P trong tạo hình vú sau cắt bỏ tuyến vú do ung thư
5 trang 247 0 0 -
106 trang 234 0 0
-
11 trang 224 0 0
-
Tạp chí Y dược thực hành 175: Số 20/2018
119 trang 219 0 0 -
6 trang 218 0 0
-
Đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố nguy cơ của suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới
14 trang 211 0 0 -
6 trang 209 0 0
-
8 trang 208 0 0
-
Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ ở Trung tâm Chẩn đoán Y khoa thành phố Cần Thơ
13 trang 208 0 0 -
Kết quả bước đầu của ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong phát hiện polyp đại tràng tại Việt Nam
10 trang 206 0 0 -
Phân tích đồng phân quang học của atenolol trong viên nén bằng phương pháp sắc ký lỏng (HPLC)
6 trang 204 0 0 -
Khảo sát động mạch cảnh bằng siêu âm mạch máu ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2
5 trang 193 0 0 -
Nghiên cứu định lượng acyclovir trong huyết tương chó bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
10 trang 192 0 0 -
7 trang 191 0 0
-
6 trang 191 0 0
-
10 trang 190 0 0
-
8 trang 183 0 0