Tuyệt chiêu giúp giải nhanh hóa học
Thông tin tài liệu:
Nội dung trích xuất từ tài liệu:
Tuyệt chiêu giúp giải nhanh hóa họcTuyệt chiêu giúp giải nhanh hóa học Mục lục Bài tập về nhà thuộc Chiêu Thức 1...........................................................................................................3 Tuyệt Chiêu Số 3 ...................................................................................................................................... 9 Tuyệt Chiêu Số 4 (Tuyệt Chiêu 3 Dòng) ............................................................................................... 11 Tuyệt chiêu số 5(Bảo toàn Electron) ......................................................................................................14 Tuyệt chiêu số 6 (Bảo toàn khối lượng) ................................................................................................21 Tuyệt chiêu số 7 ......................................................................................................................................31 Tuyêt chiêu số 8 (bao toan điên tich) .......................................................................................................39 ̣ ̉ ̀ ̣́ Tuyệt chiêu số 9 (áp dụng phương trình ion - electron) ........................................................................49 Tuyêt chiêu số 10 (sử dung công thức kinh nghiêm) ..............................................................................60 ̣ ̣ ̣ Tuyêt chiêu số 11 (Phương Phap Đường cheo) ......................................................................................71 ̣ ́ ́Tuyệt chiêu số 1Đây là 1 chiêu thức dùng xử lý các bài toán hỗn hợp phức tạp (hỗn hợp có từ 3 chất trở lên) về dạng rất đơn giản làm cho cácphép tính trở nên đơn giản, thuận tiện hơn .Rất phù hợp với hình thức thi trắc nghiệmVí dụ minh họa cho kỹ thuật 1 : Nung 8,4 gam Fe trong không khí, sau phản ứng thu được m(g) chất rắn X gồm: Fe, Fe 2O3, Fe3O4, FeO.Hoà tan m gam X vào dung dịch HNO3 dư thu được 2,24 lít NO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị m là:A. 11,2 g. B. 10,2 g. C. 7,2g. D. 6,9 g.Nhận xét: Với các bài toán hỗn hợp phức tạp có số chất trong hỗn hợp lớn hơn 2 chất ta đều có thể dùng kỹ thuật 1 đ ể bi ến đ ổivề một hỗn hợp mới gồm 2 chất bất kỳ trong số các chất trong hỗn hợp. Trong bài toán trên X có 4 chất nên có 6 cách gi ải. Ta cóthể biến X thành X’ gồm (Fe; Fe2O3) hoặc (Fe; FeO) hoặc (FeO; Fe3O4) hoặc (Fe; Fe3O4) hoặc (FeO; Fe2O3) hoặc (Fe2O3; Fe3O4).Hướng dẫn giải: Tôi chỉ làm 3 trong 6 cách trên, các bạn có thể triển khai các cách còn lại đều cho kết quả giống nhau.• Cách giải 1:Quy hỗn hợp X thành X’ gồm (FeO, Fe2O3) → mX = mX’ = mFeO + mFe2O3Theo bài ra ta có: nFe ban đầu = 8,4/56 = 0,15 →Tổng mol Fe trong X’ cũng bằng 0,15.Mặt khác:FeO + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + 2H2O.0,1 mol ← 0,1 molTa cã nFe ban ®Çu = 0,15 mol2Fe + O2 → 2FeO0,1 ← 0,14Fe + 3O2 → 2Fe2O3(0,15 - 0,1) = 0,05 → 0,025VËy m = 0,1. 72 + 0,025.160 = 11,2g → Đáp án A..Cách giải 2:Quy hỗn hợp X thành X’ gồm (Fe; Fe2O3) → mX = mX’ = mFe + mFe2O3Theo bài ra ta có: Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O.0,1/3 ← 0,1mà nFe ban đầu = 8,4/56 = 0,15 → Số mol Fe nằm trong Fe2O3 là: 0,15 – 0,1/3 = 0,35/3 → nFe2O3 = 0,35/3.2→ mX = 0,1/3 . 56 + 0,35/6 . 160 = 11,2 → Đáp án A.• Cách giải 3:Quy hỗn hợp X thành X’ gồm (Fe; FeO) -> mX = mX’ = mFe + mFeOTheo bài ra ta có:Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2Oa 3aFeO + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + 2H2Ob bGọi a, b là số mol của Fe và FeO → 3a + b = 0,1 (1) và a + b = 0,15 (2)Từ (1) và (2) ta có: a = -0,025 và b = 0,175.→ mX = -0,025. 56 + 0,175.72 = 11,2g → Đáp án ANhận xét: Các bạn học sinh thân mến! Sử dụng chiêu thức số 1 giúp ta giải các bài toán về hỗn hợp ch ất r ất nhTôi; Làm gi ảm s ố ẩn s ố(vì làm giảm số lượng chất trong hỗn hợp). Khi sử dụng chiêu thức này đôi khi các bạn s ẽ thấy xuất hi ện s ố mol c ủa các ch ất là s ố âm,khi đó Tôi mong các bạn hãy bình tĩnh. Đó là sự bù trừ khối lượng của các ch ất đ ể cho các nguyên t ố đ ược b ảo toàn. K ết qu ả cu ối cùngcủa toàn bài sẽ ko thay đổi. Đây là chiêu thức số 1 Tôi hướng dẫn ở dạng cơ bản. Nếu các bạn bi ết vận dụng chiêu th ức này ở c ả 2dạng thì lời giải còn ngắn gọn hơn rất nhiều. Dạng nâng cao sẽ giúp các bạn gi ải đ ược cả hỗn hợp các ch ất h ữucơ nữa. Tôi sẽ giảng dạy nâng cao ở phần bài giảng sau. Thân ái chào tạm biệt.Bài tập về nhà thuộc Chiêu Thức 1Câu 1: Nung 8,4gam Fe trong không khí , sau phản ứng thu được m gam chất rắn X gồm Fe,Fe 2O3,Fe3O4,FeO. Hoà tan m gam hỗn hợp Xvào dung dịch HNO3 dư thu được 2,24 lít khí NO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của m làA:11, ...
Tìm kiếm theo từ khóa liên quan:
Tuyệt chiêu hóa học phương pháp giải nhanh hóa học phương pháp học môn hóa chuyên đề hóa học bài tập trắc nghiệm hóa học bài tập hóa họcTài liệu có liên quan:
-
BÀI TẬP PIN ĐIỆN HÓA -THẾ ĐIỆN CỰC-CÂN BẰNG TRONG ĐIỆN HÓA – ĐIỆN PHÂN
8 trang 135 0 0 -
Khái quát về mô hình hóa trong Plaxis
65 trang 116 0 0 -
Luyện thi ĐH môn Hóa học 2015: Khái niệm mở đầu về hóa hữu cơ
2 trang 111 0 0 -
Tiểu luận: Các nguồn nitrat nitrit vào trong thực phẩm
19 trang 83 1 0 -
4 trang 69 0 0
-
2 trang 57 0 0
-
Bài tập hóa kỹ thuật - Tập 1 - Đáp án và hướng dẫn phần I
15 trang 56 0 0 -
Chuyên đề 7: Tốc độ phản ứng - cân bằng hoá học
6 trang 51 0 0 -
Tổng hợp cơ sở lý thuyết và 500 câu hỏi trắc nghiệm Hóa học: Phần 2
158 trang 51 0 0 -
Bài tập chương amin, amino axit và protein
11 trang 50 0 0
Tài liệu mới:
-
Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2013 môn Sinh học - Trường THPT Chu Văn An - Thái Nguyên
4 trang 0 0 0 -
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh - Sở GD&ĐT Yên Bái đề 326
6 trang 0 0 0 -
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh - Sở GD&ĐT Yên Bái năm 2013 đề 1237
5 trang 0 0 0 -
Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2013 môn Sinh học: Đề 16
9 trang 0 0 0 -
Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2013 môn Sinh học: Đề 13
7 trang 0 0 0 -
Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2013 môn Sinh học: Đề 14
6 trang 0 0 0 -
Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2013 môn Sinh học: Đề 15
6 trang 0 0 0 -
Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2013 môn Sinh học: Đề 21
5 trang 0 0 0 -
8 trang 1 0 0
-
Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 7 năm 2022-2023 có đáp án - Trường TH&THCS Đại Sơn, Đại Lộc
19 trang 1 0 0